1. Công thức tính điện trở nhiệt PT100: Giá trị điện trở đo được nhân với 2,5 và đây là nhiệt độ gần đúng hiển thị trên màn hình điều khiển hiện tại.
(AB - BC - 100) * 2,5 = DCS
Một số điểm cần lưu ý khi hiển thị nhiệt độ: Khi đo điện trở nhiệt phải thực hiện khi tắt nguồn. Giá trị điện trở AB = AC là bình thường. Giá trị điện trở giữa BC phải được tính đến trong quá trình tính toán. Đối với điện trở nhiệt PT100, cứ tăng 1 độ thì điện trở tăng 0,385 ohm và cứ tăng 1 ohm thì nhiệt độ tăng khoảng 2,5 độ.
Hôm nay, chúng tôi chủ yếu sẽ giải thích công thức tính toán sử dụng hệ thống ba dây.
AB = AC = 115 ôm BC = 5 ôm
Tính nhiệt độ thực tế sẽ là bao nhiêu?
Hãy nhớ bốn câu sau:
1. Cứ tăng điện trở 1 ohm, nhiệt độ sẽ tăng khoảng 2,5 độ.
2. Nhiệt độ tăng thêm 1 độ thì điện trở tăng khoảng 0,385 ohm.
3. Đối với điện trở nhiệt PT100, ở 0 độ, điện trở là 100 ohm, ở 50 độ, điện trở là 119,4 ohm, và ở 100 độ, điện trở là 138,5 ohm.
4. Khi đo điện trở nhiệt cần ngắt nguồn điện trước khi đo để đảm bảo độ chính xác.
1. Quá trình tính toán sơ bộ: AB - BC = 115 - 5 = 110 ohm 110 - 100 = 10 ohm 10 * 2,5 = 25 độ
Nhiệt độ gần đúng là khoảng 25 độ.
2. Để biết nhiệt độ chính xác hơn, cần tham khảo bảng thang đo điện trở nhiệt PT100 và tìm ra nhiệt độ cụ thể tương ứng với 110 ohms. 109,35 ohm = 24 độ, 109,73 ohm = 25 độ, 110,12 ohm = 26 độ
2. Công thức tính cặp nhiệt điện loại K
Giá trị millivolt cuối nhiệt * 25 + nhiệt độ môi trường = Nhiệt độ lý thuyết hiển thị trên màn hình DCS: Giá trị millivolt tương ứng với nhiệt độ không áp dụng được và việc tính toán quá phức tạp.
Phương pháp thực nghiệm: Chỉ cần đo giá trị millivolt của linh kiện (đầu nhiệt) * 25 một lần và cộng nhiệt độ môi trường (đầu lạnh), là giá trị nhiệt độ hiển thị trên màn hình DCS.
Giá trị millivolt cuối nhiệt * 25 + nhiệt độ môi trường = nhiệt độ hiển thị trên màn hình DCS
Điểm kiến thức: Cứ tăng nhiệt độ 1 độ, cặp nhiệt điện loại K tăng khoảng 0,04 milivolt và cứ tăng 1 milivolt, nhiệt độ tăng khoảng 25 độ.